Hotline: (+84) 908 887 661   |     Email: manhtrans@gmail.com
Đăng ký | Đăng Nhập
 

16 Điều Cần Biết Về Academic Writing

01/12/2021 17:15:24

Hôm nay thầy sẽ chia sẻ cùng các bạn một số tham khảo rất hữu ích cho bài thi Academic IELTS Writing 

05 ĐIỀU CẦN THỰC HIỆN

- Sử dụng thể bị động (passive voice) và mẫu câu với chủ ngữ giả (impersonal construction)
Ví dụ: thay vì viết “Many people think that…” nên viết “It is widely/ generally thought that…”

- Sử dụng đa dạng từ ngữ cao cấp ( a range of advanced vocabulary: verbs, adjectives, abstract nouns, etc)
Ví dụ: heated debate (sự tranh cãi nóng bỏng), a controversial issue (vấn đề gây tranh cãi) …

- Sử dụng từ nối/ dẫn trang trọng như: liên từ phụ thuộc (subordinators: because, though, on grounds that …), giới từ liên kết (prepositions: in spite of, on account of, due to …), trạng từ liên kết (conjunctive adverbs: however, therefore, in addition …).

- Sử dụng cấu trúc câu phức, câu kép. Ví dụ: mệnh đề nhượng bộ (clause of concession), mệnh đề nguyên nhân (clause of reason), mệnh đề nhân quả (cause and effect), mệnh đề quan hệ (relative clause) …

- Sự dụng câu đảo ngữ (inversion) để nhấn mạnh, đặc biệt với mệnh đề điều kiện (conditional clause).
Ví dụ: Were this true, we would …, Never has this been more obvious that…

11 ĐIỀU NÊN TRÁNH

- Liên từ đơn (simple conjunctions: and, or, but, for, so, nor, yet) để nối 2 câu đơn.

- Viết tắt (short forms: I’m, it’s …) trừ trường hợp nó là một phần của câu trích dẫn (a quotation)

- Thành ngữ (idiom), tục ngữ (proverb), ngữ động từ (phrasal verb) và từ ngữ thông dụng (colloquial expression: văn nói). Ví dụ: lots of, put up with, be over the moon about …

- Từ ngữ đơn giản (simplistic vocabulary). Ví dụ: Experts say that…, They think it is bad …

- Một chuỗi các câu đơn/ ngắn (series of short sentences). Ví dụ: Many people think so. They are wrong.

- Từ ngữ nhiều cảm xúc (very emotional language). Ví dụ: I absolutely detest people who … Tôi cực kỳ ghét

- Thể hiện ý kiến cá nhân một cách mạnh mẽ, chắc chắn (too strong personal opinion), thay vào đó nên nói khái quát hơn. Ví dụ: thay vì nói “I know”, nên nói “It seems to me that…”

- Nói quá (over-generalization). Ví dụ: thay vì “All women are … No police are …”, nên nói “some women…”

- Trích dẫn không rỏ ràng (blind statistics). Ví dụ: A recent study shows that … (which study?)

- Từ ngữ sáo rỗng (clichés). Ví dụ: Rome was not built in a day. (ý nói việc gì cũng cần có thời gian)

- Ví dụ mang tính cá nhân (personal example). Ví dụ: In my school…, take my father as an example …

Link tải thêm tài liệu TẠI ĐÂY

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG

 

Thư Viện Tài Liệu

Đăng ký nhận tư vấn

Top IELTS THẦY MẠNH